Đăng Nhập
  
vietnamonline
  
 Lượt truy cập
  
HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2010-2011

UBND TỈNH KHÁNH HÒA                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                          ¾¾¾¾¾¾¾                                                                 ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

          Số : 336/SGDĐT-KT&KĐ                                           Khánh Hòa, ngày 05 tháng 3 năm 2011

      V/v Hướng dẫn tổ chức tuyển sinh   

vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012

 

Kính gửi :   

- Các phòng giáo dục và đào tạo;

          - Các trường trung học phổ thông;

- Các trường phổ thông dân tộc nội trú;

          - Các trung tâm giáo dục thường xuyên.         

Căn cứ Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, và Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), nay Sở GD&ĐT hướng dẫn việc tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2011 – 2012 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

Theo Quyết định số 599/QĐ-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa ngày 10/3/2011 về việc ban hành phương thức tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông, các trường bổ túc trung học phổ thông, các trung tâm giáo dục thường xuyên năm học 2011 – 2012, tỉnh Khánh Hòa thực hiện việc tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2011 – 2012 bằng hình thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển đối với Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh, các trường trung học phổ thông (THPT) công lập thuộc 2 huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh; thi tuyển đối với các trường THPT công lập còn lại; xét tuyển đối với học sinh học chương trình Tiếng Pháp tăng cường.

I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ DỰ TUYỂN LỚP 10 THPT

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Phải có hồ sơ hợp lệ và có đủ các điều kiện sau :

1.1. Có bằng tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS (hoặc giấy chứng nhận tạm thời).

1.2. Từ 15 đến 17 tuổi (tính từ năm sinh đến năm dự tuyển).

1.3. Các trường hợp sau đây được vào cấp học ở tuổi cao hơn tuổi quy định:

a) Được cao hơn 1 tuổi với người học là nữ, người học từ nước ngoài về nước;

b) Được cao hơn 2 tuổi với người học là người dân tộc thiểu số, người học ở vùng kinh tế – xã hội khó khăn, người học bị khuyết tật, tàn tật, kém phát triển thể lực và trí tuệ, người học mồ côi không nơi nương tựa, người học trong diện hộ đói nghèo theo quy định của nhà nước;

            Nếu thuộc nhiều trường hợp quy định tại các điểm ab nêu trên chỉ được áp dụng một quy định cho một trong các trường hợp đó. 

c) Người học được cấp có thẩm quyền cho phép vào học trước tuổi, học vượt lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì tuổi dự tuyển được giảm theo số năm đã được cho phép.

1.4. Có hộ khẩu thường trú tại địa phương được phân tuyến tuyển sinh.

a) Đối với những học sinh đang học lớp 9 và một số lớp cấp THCS tại Khánh Hòa nhưng không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Khánh Hòa thuộc diện gia đình chính sách, mồ côi cha mẹ; những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu học sinh làm đơn xin đăng ký dự tuyển đúng tuyến qui định vào lớp 10 trường THPT công lập có tuyển sinh, hiệu trưởng các trường THCS căn cứ vào tuyến tuyển sinh đã được Sở phân bổ, cùng các giấy tờ có liên quan (bản sao có công chứng hộ khẩu của cha mẹ, giấy đăng ký tạm trú dài hạn tại Khánh Hòa, …) để xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể, lập danh sách gửi về trường THPT công lập cho học sinh đăng ký dự thi.

Mọi khiếu nại, thắc mắc của học sinh, cha mẹ học sinh về việc giải quyết đăng ký dự tuyển vào lớp 10 trường THPT công lập có tuyển sinh của các đối tượng nêu trên, hiệu trưởng các trường THCS có trách nhiệm giải trình, báo cáo cho Sở và Phòng GD&ĐT.

b) Học sinh đang học lớp 9 và một số lớp cấp THCS tại Khánh Hòa, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Khánh Hòa nhưng không đúng tuyến tuyển sinh theo qui định của Sở GD&ĐT, nhà trường lập danh sách gửi về Sở (Phòng KT&KĐCLGD) cùng hồ sơ của học sinh để trình lãnh đạo Sở giải quyết. Hồ sơ gồm có :

- Đơn xin thi trái tuyến (có xác nhận của hiệu trưởng trường THCS nơi học sinh đang theo học);

- Bản sao hộ khẩu thường trú (bản chứng thực);

- Giấy bảo lãnh của người đỡ đầu hoặc giám hộ (gọi chung là người bảo lãnh) tại địa phương xin đăng ký dự tuyển (có xác nhận của chính quyền địa phương về nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người bảo lãnh, về mối quan hệ của người bảo lãnh với người được bảo lãnh);

- Giấy đăng ký tạm trú của học sinh tại hộ khẩu của người bảo lãnh (nếu có);

- Các loại giấy tờ liên quan khác (nếu có)

c) Học sinh đăng ký dự tuyển vào hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, bản thân học sinh và gia đình học sinh phải có hộ khẩu thường trú tại hai huyện trên từ 03 năm trở lên.

1.5. Căn cứ khoản 1 – Điều 15 Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường phổ thông DTNT được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 Trường Phổ thông DTNT tỉnh là học sinh người dân tộc thiểu số hoặc:

a) Đang học tại các trường phổ thông DTNT huyện, thị xã, thành phố, Trung tâm GDTX Ninh Hòa;

b) Hoặc bản thân và gia đình định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo các văn bản hiện hành của Chính phủ, của Ủy ban Dân tộc.

Sở sẽ dành ít nhất 20% trong tổng chỉ tiêu để tuyển học sinh người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng b) vào Trường Phổ thông DTNT tỉnh.

1.6. Những học sinh không học hoặc học không liên tục môn Tiếng Anh 4 năm ở cấp THCS nếu nộp đơn dự tuyển vào các trường THPT tỉnh Khánh Hòa, khi trúng tuyển vào lớp 10 của trường đó phải làm đơn cam đoan tự học theo chương trình Tiếng Anh hệ 7 năm, có sự đồng ý của cha (mẹ) học sinh. Trong quá trình học năm lớp 10, học sinh phải tự học để theo kịp chương trình Tiếng Anh hệ 7 năm, cuối năm lớp 10 nhà trường sẽ tổ chức kiểm tra trình độ môn Tiếng Anh, nếu không đạt yêu cầu sẽ chuyển sang học các trường bổ túc trung học hoặc trung tâm giáo dục thường xuyên.

1.7. Ngoài đối tượng đăng ký dự thi là học sinh tốt nghiệp THCS hệ giáo dục phổ thông, học sinh tốt nghiệp THCS hệ giáo dục thường xuyên, hệ phổ cập (gọi chung là hệ bổ túc) được nộp hồ sơ dự tuyển vào các trường THPT theo tuyến tuyển sinh.

1.8. Học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, phải có thêm các điều kiện :

a) Nếu đăng ký môn chuyên là Ngữ văn, Tiếng Anh thì các môn học này phải đạt điểm trung bình cả năm lớp 9 từ 7,0 trở lên; đối với các môn chuyên khác thì phải đạt điểm trung bình các môn học này cả năm lớp 9 từ 8,0 trở lên. Nếu học sinh chưa hoàn thành chương trình môn Tin học ở cấp trung học cơ sở thì môn chuyên này lấy điểm môn Toán thay thế, nếu học sinh đã hoàn thành chương trình môn này thì thực hiện như các môn chuyên khác.

b) Hạnh kiểm xếp loại TỐT, học lực xếp loại từ loại KHÁ trở lên vào cuối năm học lớp 9 và xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ KHÁ trở lên.

c) Học Tiếng Anh liên tục 4 năm ở cấp THCS.

d) Năm học 2011 – 2012, Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn sẽ tuyển sinh 09 lớp 10, trong đó có 07 lớp chuyên: chuyên Toán, chuyên Tin học, chuyên Vật lý, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học, chuyên Ngữ văn, chuyên Tiếng Anh và 02 lớp không chuyên. Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn được tổ chức thi trước kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh.

2. Hồ sơ dự tuyển

2.1. Đơn xin dự tuyển (do Sở GD&ĐT cấp).

2.2. Giấy khai sinh (bản chứng thực).

2.3. Bản chính học bạ THCS.

2.4. 01 ảnh 3x4 cho mỗi học sinh, ảnh chụp không quá 02 tháng (tính đến ngày dự thi) theo kiểu làm chứng minh nhân dân; mặt sau ghi rõ họ và chữ lót, tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh để làm thẻ dự thi.

2.5. Bằng tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS (bản chứng thực) hoặc giấy chứng nhận tạm thời. Nếu là giấy chứng nhận tạm thời khi được vào học chính thức, phải tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ nhập học.

2.6. Giấy chứng nhận hợp lệ được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền từ cấp huyện (hoặc tương đương) trở lên cấp.

2.7. Giấy chứng nhận hợp lệ được hưởng chế độ cộng điểm khuyến khích (nếu  có).

2.8. Học sinh đã tốt nghiệp THCS từ những năm trước, phải có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, doanh nghiệp đang trực tiếp quản lý : không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân.

2.9. Học sinh đăng ký dự tuyển vào Trường Phổ thông DTNT tỉnh, ngoài những hồ sơ nêu trên còn phải có các giấy tờ sau:

a) Đơn xin học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

b) Lý lịch do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Phiếu khám sức khỏe do phòng khám khu vực hoặc bệnh viện huyện cấp.

Tất cả các loại hồ sơ trên được bỏ vào trong một bì bên ngoài có ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh; trường THCS (THPT (có học sinh lớp 9), trung tâm GDTX) đang học hoặc đã học trước đây; địa chỉ cư trú, số điện thoại liên hệ (nếu có).

Khi nhận hồ sơ, cần kiểm tra đối chiếu với bản chính bằng tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS, hộ khẩu, hiệu trưởng trường THCS (THPT (có học sinh lớp 9), trung tâm GDTX) ký xác nhận vào đơn xin dự thi của học sinh nếu đúng tuyến tuyển sinh qui định sau đó trả ngay cho học sinh, tuyệt đối không giữ lại bản chính bằng tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS và hộ khẩu.

3. Thời gian nộp hồ sơ dự tuyển

Từ ngày ra thông báo này đến hết ngày 20.5.2011

4. Nơi nộp hồ sơ đăng ký dự thi

4.1. Mỗi học sinh chỉ được nộp một đơn đăng ký dự tuyển vào một trường THPT công lập có tuyển sinh. Do đó, học sinh cần nghiên cứu kỹ về chỉ tiêu tuyển sinh, về khả năng học tập của bản thân trước khi làm đơn đăng ký dự tuyển;

4.2. Học sinh lớp 9 đang học trường nào sẽ nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại trường đó;

4.3. Học sinh học chương trình Tiếng Pháp tăng cường tại Nha Trang nộp hồ sơ dự tuyển vào Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi;

4.4. Thí sinh tự do, thí sinh hệ bổ túc nộp hồ sơ dự thi trực tiếp tại trường THPT công lập có tuyển sinh;

4.5. Những học sinh tốt nghiệp THCS loại giỏi, nếu có nguyện vọng đăng ký dự thi vào trường THPT công lập không thuộc địa phương hiện đang thường trú (hoặc tạm trú dài han) sẽ nộp hồ sơ dự thi trực tiếp tại trường đó;

4.6. Những học sinh được Sở xét giải quyết thi trái tuyến, nhà trường hướng dẫn để phụ huynh học sinh nộp hồ sơ dự thi trực tiếp tại trường THPT được Sở giải quyết cho học sinh dự thi trái tuyến;

4.7. Học sinh lớp 9 tại thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện, nếu có nguyện vọng đăng ký dự thi vào Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn sẽ nộp hồ sơ dự thi trực tiếp tại Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn – Nha Trang. Riêng học sinh lớp 9 tại các trường thuộc thành phố Nha Trang nộp hồ sơ tại trường đang học, nhà trường sẽ chuyển hồ sơ những học sinh này đến nộp tập trung tại Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn;

4.8. Học sinh toàn tỉnh, nếu đăng ký dự thi vào Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn sẽ tập trung thi tại thành phố Nha Trang.

4.9. Qui định nơi nộp hồ sơ học sinh người dân tộc thiểu số (kể cả học sinh đăng ký dự tuyển vào Trường Phổ thông DTNT tỉnh)

a) Huyện Khánh Sơn: nộp tại Trường THPT Khánh Sơn;

b) Thành phố Cam Ranh: nộp tại Trường THPT Phan Bội Châu;

c) Huyện Cam Lâm: nộp tại Trường THPT Trần Bình Trọng;

d) Huyện Khánh Vĩnh: nộp tại Trường THPT Lạc Long Quân;

e) Huyện Diên Khánh: nộp tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám;

f) Thành phố Nha Trang: nộp tại Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi;

g) Thị xã Ninh Hòa: nộp tại Trường THPT Nguyễn Trãi;

h) Huyện Vạn Ninh: nộp tại Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng.

5. Về nguyện vọng 2 đối với các trường THPT công lập không chuyên

Năm học 2011 – 2012 sẽ thực hiện việc xét nguyện vọng 2 cho tất cả các trường THPT công lập không chuyên. Mỗi học sinh dự thi vào các trường THPT công lập không chuyên được đăng ký 2 nguyện vọng, nguyện vọng 1 là trường nộp trực tiếp hồ sơ dự tuyển, nguyện vọng 2 cho trường còn lại. Thí sinh thể hiện nguyện vọng 2 trong đơn xin dự tuyển ngay lúc nộp hồ sơ dự tuyển và không được thay đổi sau khi thi. Sở sẽ dành nhiều nhất 20% trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường để tuyển những thí sinh có nguyện vọng 2 với điều kiện:

+ Không trúng tuyển nguyện vọng 1;

+ Có nguyện vọng 2 đúng theo tuyến tuyển sinh;

+ Trường tuyển sinh còn chỉ tiêu tuyển nguyện vọng 2;

+ Điểm tham gia xét tuyển của nguyện vọng 2 lớn hơn ít nhất 03 điểm so với điểm chuẩn trúng tuyển của trường có tuyển nguyện vọng 2.

6. Qui định hồ sơ tuyển sinh nộp cho các trường THPT công lập

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm tra dữ liệu tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT công lập, Sở quy định thống nhất các loại hồ sơ các cơ sở giáo dục có học sinh lớp 9 đăng ký dự tuyển nộp cho trường THPT công lập có tuyển sinh như sau:

a) Đối với học sinh năm học 2010-2011

- Đơn xin dự tuyển (do Sở GD&ĐT cấp);

- Bản photocopy giấy khai sinh (không công chứng);

- Giấy chứng nhận hợp lệ được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền từ cấp huyện (hoặc tương đương) trở lên cấp;

- Giấy chứng nhận hợp lệ được hưởng chế độ cộng điểm khuyến khích (nếu  có);

- Danh sách tổng hợp học sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT công lập được kết xuất từ chương trình quản lý thi (Đối với thí sinh đăng ký dự thi vào Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, nhà trường sử dụng Excel để lập theo mẫu riêng. Mẫu này được gửi vào hộp thư điện tử các đơn vị). Tất cả thông tin trong danh sách này, thủ trưởng các cơ sở giáo dục có học sinh lớp 9 đều ký xác nhận, mọi sai sót ảnh hưởng đến kết quả tuyển sinh của học sinh, thủ trưởng đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm.

b) Đối với học sinh khác phải nộp đầy đủ hồ sơ dự tuyển nêu tại mục 2.

Ngoài các loại hồ sơ quy định trên, trường THPT công lập có tuyển sinh vào lớp 10 THPT không được yêu cầu thêm bất kỳ một một hồ sơ loại nào khác. Thí sinh sau khi trúng tuyển sẽ bổ sung hồ sơ còn thiếu theo quy định tại mục 2;

II. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH

1. Chính sách ưu tiên

a) Cộng thêm 3 điểm cho một trong các đối tượng

- Con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh có tỉ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên;

- Con những người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỉ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên.

b) Cộng thêm 2 điểm cho một trong các đối tượng

- Con anh hùng lực lượng vũ trang, con anh hùng lao động, con bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, bệnh binh và con của người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỉ lệ mất sức lao động dưới 81%.

- Người dân tộc thiểu số đang sinh sống, học tập tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Cộng thêm 1 điểm cho một trong các đối tượng

Người dân tộc thiểu số không sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

2.  Quy định về hồ sơ ưu tiên diện chính sách

a) Con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động; con anh hùng lực lượng vũ trang, con anh hùng lao động, con bà mẹ Việt Nam anh hùng.

Photo giấy chứng nhận diện ưu tiên đồng thời có xác nhận của phòng thương binh - xã hội huyện, thị xã, thành phố. Nếu học sinh là người dân tộc thiểu số phải nộp bản sao giấy khai sinh.

b) Vùng sâu, vùng xa và các diện còn lại : Thực hiện theo các quyết định sau:

+ Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II được quy định tại Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); Quyết định số 163/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn hoàn thành cơ bản mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135 giai đoạn 1999-2005); Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 2010; Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; và Quyết định số 301/2006/QĐ-UBND ngày 27/11/2006 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận 03 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển;

+ Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở các thôn, bản đặc biệt khó khăn không thuộc các xã đặc biệt khó khăn cũng được hưởng chế độ ưu tiên như thí sinh có hộ khẩu thường trú ở xã đặc biệt khó khăn.

Tất cả các diện ưu tiên này phải nộp bản sao hộ khẩu có xác nhận của UBND xã hoặc công chứng.

3. Chính sách khuyến khích bằng hình thức cộng điểm cho các đối tượng đạt giải cá nhân trong các kỳ thi ở năm học cuối cấp

a) Cộng thêm 2 điểm

- Học sinh đạt giải trong các kỳ thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; thi giữa các nước trong khu vực và thi quốc tế;

- Đạt giải nhất trong kỳ thi học sinh giỏi lớp 9, thi văn nghệ, thể thao do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức;

b) Cộng thêm 1,5 điểm

- Học sinh đạt giải nhì (huy chương bạc) trong kỳ thi do cấp tỉnh tổ chức được quy định tại mục a nêu trên;

- Học sinh được xếp loại giỏi ở kỳ thi nghề phổ thông do sở giáo dục và đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Cộng thêm 1 điểm

- Học sinh đạt giải ba (huy chương đồng) trong kỳ thi do cấp tỉnh tổ chức được quy định tại mục a nêu trên;

- Học sinh được xếp loại khá ở kỳ thi nghề phổ thông do sở giáo dục và đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Cộng thêm 0,5 điểm cho học sinh được xếp loại trung bình ở kỳ thi nghề phổ thông do sở giáo dục và đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

e) Theo công văn 6528/BGD&ĐT-GDTrH ngày 25/6/2007 của Bộ GD&ĐT về việc thực hiện chính sách khuyến khích cho học sinh có chứng chỉ Tin học, những học sinh có chứng chỉ Tin học từ trình độ A trở lên, nếu không có chứng chỉ nghề sẽ được hưởng chính sách khuyến khích bằng hình thức cộng điểm khuyến khích như kỳ thi nghề phổ thông, với điều kiện kỳ thi và chứng chỉ Tin học do Sở GD&ĐT tổ chức và cấp.

4. Điểm cộng thêm tối đa cho các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích :

a) Hình thức xét tuyển : không quá 4 điểm.

b) Hình thức thi tuyển : không quá 5 điểm.

c) Hình thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển: không quá 6 điểm.

5. Điểm khuyến khích cộng thêm đối với học sinh dự thi vào Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi các bộ môn văn hóa lớp 9 cấp tỉnh được cộng thêm điểm khi thi tuyển vào lớp 10 THPT chuyên nếu môn đạt giải là môn chuyên đăng ký dự thi. Mức điểm được cộng thêm như sau :

+ Giải nhất   :                    02 điểm.    + Giải nhì          :                  1,5 điểm.     + Giải ba       :           01 điểm.

III. ĐIỂM XÉT TUYỂN, NGUYÊN TẮC XÉT TUYỂN, CÔNG NHẬN TRÚNG TUYỂN, PHÚC KHẢO BÀI THI

1. Đối với các trường tuyển sinh theo hình thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển

a) Điểm xét tuyển là tổng của :

a1) Điểm các bài thi Ngữ văn và Toán (đều tính hệ số 2).

a2) Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh ở cấp THCS :

                   α1) Hạnh kiểm (HK) tốt, học lực (HL) giỏi     : 5 điểm.

                   α2) HK khá, HL giỏi hoặc HK tốt, HL khá       : 4.5 điểm.

                   α3) HK khá, HL khá                    : 4 điểm.

                   α4) HK trung bình, HL giỏi hoặc HK tốt, HL trung bình         : 3.5 điểm.

                   α5) HK khá, HL trung bình hoặc HK trung bình, HL khá         : 3 điểm.

       α6) Trường hợp còn lại               : 2.5 điểm.

a3) Các điểm ưu tiên, khuyến khích cộng thêm (nếu có).

b) Học sinh được công nhận trúng tuyển khi :

b1) Không vi phạm qui chế thi.

b2) Có đủ các bài thi, không có bài thi nào đạt điểm 0.

b3) Đạt điểm chuẩn trúng tuyển qui định cho từng trường.

2. Đối với các trường tuyển sinh theo hình thức thi tuyển

a) Điểm xét tuyển là tổng của :

a1) Điểm các bài thi tuyển (môn Ngữ văn và Toán được nhân hệ số 2, môn thứ 3 hệ số 1).

a2) Các điểm ưu tiên, khuyến khích cộng thêm (nếu có).

b) Học sinh được công nhận trúng tuyển khi :

b1) Không vi phạm qui chế thi.

b2) Có đủ các bài thi, không có bài thi nào đạt điểm 0.

b3) Đạt điểm chuẩn trúng tuyển qui định cho từng trường.

3. Đối với các lớp chuyên Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

a) Điểm xét tuyển được tính theo công thức :

 (*)

b) Học sinh được công nhận trúng tuyển khi :

b1) Không vi phạm qui chế thi.

b2) Có đủ các bài thi, không có bài thi nào đạt điểm dưới 4.0. Trong đó, bài thi môn chuyên đạt từ 6.0 điểm trở lên và môn chuyên được tính hệ số 2.

b3) Đạt điểm chuẩn trúng tuyển qui định cho từng môn chuyên.

4. Đối với các lớp không chuyên Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

a) Điểm xét tuyển tính theo công thức (*) nêu trên và chỉ tính điểm các bài thi ngày thi thứ nhất và môn Tiếng Anh trong ngày thi thứ 2, trong đó môn Ngữ văn và Toán được nhân hệ số 2, môn Tiếng Anh hệ số 1.

b) Học sinh được công nhận trúng tuyển khi:

b1) Không vi phạm qui chế thi.

b2) Có đủ các bài thi, không có bài thi nào đạt điểm dưới 2.0.

b3) Đạt điểm chuẩn trúng tuyển cho các lớp không chuyên.

5. Nguyên tắc tuyển chọn : Căn cứ vào điểm xét tuyển để lấy từ cao nhất trở xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh được giao.

Đối với Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, xét riêng cho các lớp chuyên trước; sau đó xét tuyển các lớp không chuyên. Nếu điểm xét tuyển ngang nhau sẽ tuyển học sinh dựa theo thứ tự sau :

a) Có điểm thi môn chuyên cao hơn;

b) Có điểm trung bình hoặc tổng số điểm trung bình 2 môn chuyên cuối năm học lớp 9 cao hơn;

c) Có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn;

d) Có tổng điểm trung bình môn dự thi vào chuyên của các lớp đã học ở cấp THCS cao hơn.

6. Một số lưu ý

a) Thực hiện xét điểm chuẩn cho Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn trước, sau đó xét điểm chuẩn cho các trường THPT công lập khác, do vậy những thí sinh đã được xét trúng tuyển vào trường THPT chuyên (các lớp chuyên và 02 lớp không chuyên) sẽ không được tham gia xét tuyển vào bất kỳ một trường THPT công lập nào khác;

b) Học sinh trúng tuyển vào lớp 10 trường THPT công lập nào sẽ học tại trường THPT đó. Mọi trường hợp chuyển trường đều làm đơn gửi Sở (Phòng KT&KĐCLGD) để xem xét giải quyết;

c) Học sinh người dân tộc thiểu số đăng ký dự tuyển vào Trường Phổ thông DTNT tỉnh nhưng không trúng tuyển sẽ được xem xét để giải quyết vào học tiếp ở các trường THPT công lập trên cơ sở điểm xét tuyển hai bài thi Ngữ văn, Toán và điểm 04 năm cấp THCS được qui đổi về thang điểm 10 xem như môn thứ 3.

7. Điều kiện phúc khảo, thời gian nộp hồ sơ phúc khảo

a) Điều kiện phúc khảo

            Học sinh chỉ được phúc khảo những bài thi trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012 nếu điểm bài thi thấp hơn điểm trung bình cả năm của môn học đó từ 01 điểm trở lên (không làm tròn). Không hạn chế số lượng bài thi phúc khảo cho mỗi học sinh.

            Ví dụ 1 : Học sinh A có điểm bài thi môn Ngữ văn là 3.5

w Nếu điểm tổng kết cả năm môn Ngữ văn £ 4.4. Học sinh A không đủ điều kiện phúc khảo bài thi môn Ngữ văn.

w Nếu điểm tổng kết cả năm môn Ngữ văn  ³ 4.5. Học sinh A đủ điều kiện phúc khảo bài thi môn Ngữ văn.

Ví dụ 2 : Học sinh B có điểm bài thi môn Toán là 3.25

w Nếu điểm tổng kết cả năm môn Toán £ 4.2. Học sinh B không đủ điều kiện phúc khảo bài thi môn Toán.

w Nếu điểm tổng kết cả năm môn Toán  ³ 4.3. Học sinh B đủ điều kiện phúc khảo bài thi môn Toán.

            b) Nơi nộp hồ sơ phúc khảo

Học sinh thi tuyển vào trường THPT nào, nộp đơn xin phúc khảo bài thi tại trường đó. Sở GD&ĐT không nhận đơn và không giải quyết những đơn xin phúc khảo bài thi gửi trực tiếp đến Sở GD&ĐT hay qua đường Bưu điện.

c) Thời gian nộp hồ sơ : Từ 18.7.2011 đến hết ngày 19.7.2011.

d) Hồ sơ phúc khảo

a) Đơn xin phúc khảo (theo mẫu).

b) Bản chính học bạ THCS.

IV. QUI ĐỊNH TUYẾN TUYỂN SINH

Học sinh tốt nghiệp THCS loại giỏi được nộp đơn dự thi tại một trong các trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Riêng hai trường THPT miền núi, học sinh đăng ký dự tuyển phải có thêm điều kiện: bản thân học sinh và gia đình học sinh phải có hộ khẩu thường trú tại hai huyện miền núi từ 03 năm trở lên.

1. Đối với trường THPT công lập

1.1. Tại huyện Khánh Sơn

Tất cả học sinh đủ điều kiện dự tuyển và thuộc diện nêu tại mục I.1.1.4.c nộp hồ sơ dự tuyển vào lớp 10 THPT tại Trường THPT Khánh Sơn.

1.2. Tại thành phố Cam Ranh

Học sinh có hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú dài hạn) tại thành phố Cam Ranh được nộp hồ sơ dự tuyển vào một trong các trường: Trường THPT Phan Bội Châu, Trường THPT Trần Hưng Đạo, Trường THPT Ngô Gia Tự.

1.3. Tại huyện Cam Lâm

+ Học sinh có hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú dài hạn) xã Cam Phước Tây nộp hồ sơ dự tuyển vào một trong các trường công lập thuộc thành phố Cam Ranh hoặc huyện Cam Lâm;

+ Học sinh có hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú dài hạn) tại các xã Cam Thành Bắc, Cam An Nam, Cam An Bắc nộp hồ sơ dự tuyển vào một trong các trường: Trường THPT Ngô Gia Tự, Trường THPT Trần Bình Trọng, Trường THPT Nguyễn Huệ;

+ Học sinh có hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú dài hạn) tại Thị trấn Cam Đức và các xã còn lại nộp hồ sơ dự tuyển vào một trong các trường: Trường THPT Trần Bình Trọng, Trường THPT Nguyễn Huệ, Trường THPT Đoàn Thị Điểm.

1.4. Tại huyện Khánh Vĩnh

Tất cả học sinh đủ điều kiện dự tuyển và thuộc diện nêu tại mục I.1.1.4.c nộp hồ sơ dự tuyển vào lớp 10 THPT tại Trường THPT Lạc Long Quân.

1.5. Tại huyện Diên Khánh

+ Học sinh có hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú dài hạn) tại xã Suối Tiên, Suối Hiệp nộp hồ sơ dự tuyển vào một trong ba trường: Trường THPT Nguyễn Thái Học, Trường THPT Hoàng Hoa Thám, Trường THPT Đoàn Thị Điểm;

+ Học sinh có hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú dài hạn) tại thị trấn Diên Khánh và các xã còn lại nộp hồ sơ dự tuyển vào một trong hai trường: Trường THPT Nguyễn Thái Học hoặc Trường THPT Hoàng Hoa Thám.

1.6. Tại thành phố Nha Trang

Học sinh có hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú dài hạn) tại các xã, phường thuộc thành phố Nha Trang được nộp hồ sơ dự tuyển vào một trong bốn trường: Trường THPT Hà Huy Tập, Trường THPT Lý Tự Trọng, Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi, Trường THPT Hoàng Văn Thụ.

1.7. Tại thị xã Ninh Hòa

Học sinh có hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú dài hạn) tại thị xã Ninh Hòa được nộp hồ sơ dự tuyển vào một trong các trường: Trường THPT Tôn Đức Thắng, Trường THPT Nguyễn Chí Thanh, Trường THPT Nguyễn Trãi, Trường THPT Trần Cao Vân, Trường THPT Trần Quý Cáp.

1.8. Tại huyện Vạn Ninh

Học sinh có hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú dài hạn) tại huyện Vạn Ninh được nộp hồ sơ dự tuyển vào một trong các trường: Trường THPT Tô Văn Ơn, Trường THPT Lê Hồng Phong, Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai.

2. Đối với trường THPT ngoài công lập

Học sinh được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào lớp 10 ở một trường THPT ngoài công lập thuộc huyện, thị xã, thành phố nơi cư trú.

V. TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG COI THI, HỘI ĐỒNG CHẤM THI

1. Thành lập hội đồng thi tuyển

Năm nay toàn tỉnh có 25 trường THPT công lập tuyển sinh vào lớp 10 THPT; trong đó 24 trường THPT công lập tuyển sinh vào lớp 10 THPT không chuyên (kể cả Trường Phổ thông DTNT tỉnh) và Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên, như sau :

Stt

Tên trường

Nơi đặt Hội đồng chính

Ghi chú

1.             

Lê Quý            Đôn

Trường THPT Lê Quý Đôn – Nha Trang

THPT chuyên

2.             

Khánh             Sơn

Trường THPT Khánh Sơn – Huyện Khánh Sơn

THPT không chuyên

3.             

Lạc Long        Quân

Trường THPT Lạc Long Quân – Khánh Vĩnh

-nt-

4.             

Phan Bội         Châu

Trường THPT Phan Bội Châu - Cam Ranh

-nt-

5.             

Trần Hưng      Đạo

Trường THPT Trần Hưng Đại – Cam Ranh

-nt-

6.             

Ngô Gia          Tự

Trường THPT Ngô Gia Tự - Cam Ranh

-nt-

7.             

Nguyễn           Huệ

Trường THPT Nguyễn Huệ – Cam Lâm

-nt-

8.             

Trần Bình        Trọng

Trường THPT Trần Bình Trọng – Cam Lâm

-nt-

9.             

Đoàn Thị         Điểm

Trường THCS Phan Đình Phùng – Cam Lâm

-nt-

10.         

Nguyễn Thái   Học

Trường THCS Phan Chu Trinh - Diên Khánh

-nt-

11.         

Hoàng Hoa     Thám

Trường THPT Hoàng Hoa Thám - D.Khánh

-nt-

12.         

Hà Huy           Tập

Trường THPT Hà Huy Tập - Nha Trang

-nt-

13.         

Lý Tự              Trọng

Trường THPT Lý Tự Trọng - Nha Trang

-nt-

14.         

Nguyễn Văn    Trỗi

Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi - N.Trang

-nt-

15.         

Hoàng Văn      Thụ

Trường THPT Hoàng Văn Thụ - Nha Trang

-nt-

16.         

Nguyễn           Trãi

Trường THPT Nguyễn Trãi - Ninh Hòa

-nt-

17.         

Tôn Đức         Thắng

Trường THPT Tôn Đức Thắng – Ninh Hòa

-nt-

18.         

Nguyễn Chí    Thanh

Trường THPT Nguyễn Chí Thanh - Ninh Hòa

-nt-

19.         

Trần Cao         Vân

Trường THPT Trần Cao Vân – Ninh Hòa

-nt-

20.         

Trần Quý         Cáp

Trường THPT Trần Quý Cáp - Ninh Hòa

-nt-

21.         

Huỳnh Thúc    Kháng

Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – Vạn Ninh

-nt-

22.         

Lê Hồng         Phong

Trường THPT Lê Hồng Phong – Vạn Ninh

-nt-

23.         

Nguyễn TM    Khai

Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai - VNinh

-nt-

24.         

Tô Văn            Ơn

Trường THPT Tô Văn Ơn - Vạn Ninh

-nt-

Số hội đồng coi thi tùy thuộc vào số lượng học sinh đăng ký dự thi vào các trường THPT công lập, Sở sẽ thông báo sau khi có số liệu chính thức.

Học sinh đăng ký dự tuyển vào Trường Phổ thông DTNT tỉnh, có hộ khẩu thường trú tại huyện nào sẽ được bố trí thi ghép tại một trong các hội đồng coi thi thuộc huyện đó. Do vậy, Sở không tổ chức hội đồng tuyển sinh riêng cho Trường Phổ thông DTNT tỉnh.


2. Hội đồng chấm thi

Tổ chức 01 hội đồng chấm thi chung cho tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên và THPT không chuyên đặt tại Trường THPT Lý Tự Trọng, thành phố Nha Trang.

VI. MÔN THI, NGÀY THI, LỊCH THI

1. Môn thi và lịch thi vào Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

            a) Thí sinh phải dự thi bắt buộc 04 môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và môn chuyên.

b) Ngày thi và lịch thi

Ngày thi

Buổi

Thi

Môn

Thi

Thời gian

làm bài

Thời gian

phát đề

Bắt đầu tính

giờ làm bài

21.6.2011

Sáng

Ngữ văn

120 phút

07 giờ 55

08 giờ 00

Chiều

Toán

120 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

22.6.2011

Sáng

- Chuyên Hóa, chuyên T.Anh

120 phút

07 giờ 55

08 giờ 00

- Các môn chuyên khác

150 phút

Chiều

Tiếng Anh

90 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

2. Môn thi và lịch thi vào các trường THPT không chuyên

            a) Thí sinh phải dự thi bắt buộc 03 môn:

            - Môn Ngữ văn   : 120 phút, không kể thời gian phát đề.

- Môn Toán         : 120 phút, không kể thời gian phát đề.

- Môn thứ ba       : 60 phút, không kể thời gian phát đề.

b) Ngày thi và lịch thi

Ngày thi

Buổi

Thi

Môn

thi

Thời gian

làm bài

Thời gian

phát đề

Bắt đầu tính

giờ làm bài

Ghi

Chú

29.6.2011

Sáng

Ngữ văn

120 phút

07 giờ 55

08 giờ 00

Tất cả các hội đồng

Chiều

Môn thứ ba

60 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

 

30.6.2011

Sáng

Toán

120 phút

07 giờ 55

08 giờ 00

Tất cả các hội đồng

Thí sinh tại các Hội đồng coi thi : Khánh Sơn, Lạc Long Quân và các thí sinh đăng ký dự tuyển vào Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh tại các hội đồng coi thi khác (nếu có) không dự thi môn thứ ba.

3. Lịch thi nhất thiết phải được in lớn, đậm và niêm yết tại hai nơi :

- Phòng làm việc của hội đồng.

- Bảng thông báo cho thí sinh.

4. Hình thức thi các môn thi tuyển vào lớp 10

Tất cả các môn thi tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2011 – 2012 (trường THPT chuyên và các trường THPT còn lại) đều thi theo hình thức tự luận;

5. Nếu phải thi lại theo đề dự bị, chờ thông báo của Sở

VII. LỊCH  GIAO ĐỀ THI - SỬ  DỤNG ĐỀ THI

1. Giao đề thi

Sở sẽ giao đề thi chính thức cho các hội đồng coi thi theo lịch sau:

- Hội đồng coi thi Lê Quý Đôn vào ngày 20.6.2011.

- Các hội đồng coi thi khác vào ngày 28.6.2011.


2. Sử dụng đề thi

2.1. Chủ tịch Hội đồng coi thi quyết định giờ phát túi đề thi còn nguyên niêm phong cho giám thị mỗi phòng thi, chậm nhất là 20 phút trước giờ bắt đầu làm bài;

2.2. Mỗi phòng thi phải được trang bị 01 chiếc kéo dành cho giám thị cắt túi đề thi. Trước khi cắt túi đề thi và phát đề thi vào đúng thời điểm ghi trong lịch thi, giám thị phải cho toàn thể thí sinh trong phòng thi chứng kiến tình trạng niêm phong của túi đề thi và lập biên bản xác nhận có chữ ký của 2 thí sinh trong phòng thi.

2.3. Đề thi được in và phát đến cho từng thí sinh, yêu cầu thí sinh ghi số báo danh lên đề thi và không được nháp hoặc viết trên đề thi, không thu lại đề thi. Chủ tịch hội đồng coi thi tổ chức thu hồi đề thi của những thí sinh vắng và niêm phong cùng với những đề thi thừa chậm nhất sau 15 phút kể từ khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài. Cuối buổi thi, giám thị phải kiểm tra số tờ giấy bài thi nộp, kiểm tra đề thi để phát hiện việc thí sinh đưa đề ra ngoài phòng thi và yêu cầu thí sinh ký vào tờ nộp bài thi. Nếu mất đề thi phải lập biên bản.

2.4. Các bì đựng đề thi dự phòng không sử dụng, còn niêm phong được chủ tịch hội đồng bảo quản và trả lại đầy đủ cho Sở.

3. Bảo quản đề thi

Lãnh đạo hội đồng coi thi phải phối hợp với công an tổ chức việc trực gác và bảo quản đề thi, bài thi thật nghiêm túc, tuyệt đối an toàn theo chế độ 24/24.

VIII. LỊCH LÀM VIỆC HỘI ĐỒNG COI THI, HỘI ĐỒNG CHẤM THI

1. Lịch làm việc tại Hội đồng coi thi Lê Quý Đôn

- Ngày  19.6.2011  : 14 giờ, họp Ban Lãnh đạo, thư ký hội đồng.

- Ngày  20.6.2011  : 08 giờ, họp toàn thể hội đồng coi thi.

                                   14 giờ, tập trung thí sinh học nội qui thi.

- Ngày  21, 22.6.2011 : Coi thi theo lịch đã qui định.

2. Lịch làm việc tại các hội đồng coi thi không chuyên

- Ngày  27.6.2011  : 14 giờ, họp Ban Lãnh đạo, thư ký hội đồng.

- Ngày  28.6.2011  : 08 giờ, họp toàn thể hội đồng coi thi.

                                   14 giờ, tập trung thí sinh học tập nội qui thi.

- Ngày  29, 30.6.2011 : Coi thi theo lịch đã qui định.

3. 08 giờ 00, ngày 01.7.2011, chủ tịch các hội đồng coi thi họp phản ảnh tình hình thi tại tầng 5, Văn phòng Sở GD&ĐT. Công văn này thay giấy mời.

4. Hội đồng chấm thi

4.1. Phân bổ số lượng thành viên trong hội đồng chấm thi như sau:

Lãnh

Thư

Tổ

Tổ

Các cặp chấm

Phục vụ, bảo vệ,

đạo

trưởng

phó

Ngữ văn

Toán

Vật lý

Hóa

Sinh

Tin

T.Anh

bộ phận kỹ thuật

15

09

13

22

80

85

05

05

05

02

08

10

4.2. Các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Tiếng Anh, mỗi môn có 01 tổ phó;

4.3. Các môn Ngữ văn, Toán học và môn thi thứ 3,mỗi môn có 07 tổ phó;

4.4. Căn cứ số liệu trên, Trường THPT Lý Tự Trọng lập dự trù kinh phí cho hội đồng chấm thi. Riêng tiền lưu trú, tàu xe do các đơn vị có CB, GV được cử đi coi thi, chấm thi dự trù để ứng cho CB, GV đi công tác. Chủ tịch hội đồng coi và chấm thi chỉ ký giấy đi đường cho giám thị và giám khảo.

4.5. Tất cả các thành viên của hội đồng chấm thi phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ những qui định về nghiệp vụ thi trong tất cả các khâu của việc chấm thi, đánh số phách, chấm bài, hồi phách, đọc điểm, ghi điểm, cộng điểm . . .

4.6. Khi chấm thi nếu có hiện tượng bất thường đều phải lập biên bản để báo cáo chủ tịch hội đồng chấm thi giải quyết. Trường hợp không giải quyết được, chủ tịch hội đồng báo cáo về Ban Chỉ đạo thi của Sở GD&ĐT để xin ý kiến.

4.7. Lịch làm việc Hội đồng chấm thi

- Ngày 01.7.2011 :

+ 14 giờ Ban Lãnh đạo, thư ký hội đồng chấm thi họp để phân công công việc.

+ 16 giờ, Sở GD&ĐT giao bài thi và hồ sơ thi cho hội đồng chấm.

- Ngày 02, 03.7.2011: Ban Lãnh đạo, thư ký chuẩn bị cho hội đồng chấm thi.

- 08 giờ, ngày 02.7.2011, các tổ trưởng và tổ phó chấm thi họp nghiên cứu hướng dẫn chấm thi tại Trường THPT Lý Tự Trọng.

- 08 giờ ngày 04.7.2011: Họp toàn thể hội đồng chấm thi để học tập nội qui chấm thi, hướng dẫn thảo luận đáp án, biểu điểm, tiến hành chấm thi.

- Ngày 15.7.2011 : Hội đồng chấm thi báo cáo kết quả chấm thi và bàn giao toàn bộ hồ sơ thi cho Sở GD&ĐT.

- Chủ tịch hội đồng chấm thi cử 01 phó chủ tịch hội đồng chịu trách phụ trách việc hoàn trả tất cả các loại hồ sơ ưu tiên, khuyến khích (nếu có) cho đại diện các trường THPT công lập. Khi bàn giao có ký nhận để tránh thất lạc làm ảnh hưởng đến quyền lợi thí sinh.

4.8. Hồ sơ của hội đồng chấm thi nộp về Sở GD&ĐT

       a) Biên bản tổng kết của hội đồng chấm thi;

       b) Bảng ghi tên, ghi điểm và toàn bộ thẻ dự thi;

       c) Bảng thống kê tổng hợp kết quả điểm thi tuyển (mỗi trường lập một bản);

       d) Biên bản của các tổ chấm thi;

       đ) Các tập hồ sơ, biên bản của hội đồng coi thi;

       e) Toàn bộ bài thi (gói riêng từng môn theo từng trường và niêm phong).

5. Ngày 16.7.2011 : Sở duyệt kết quả thi và niêm yết kết quả điểm bài thi của từng thí sinh tại các trường THPT có hội đồng thi.

IX. CÔNG VIỆC CỦA TRƯỜNG, HỘI ĐỒNG COI THI, PHÒNG GD&ĐT

1. Trường THCS (THPT, trung tâm GDTX - có học sinh lớp 9)

1.1. Hướng dẫn học sinh làm hồ sơ dự tuyển, nhận hồ sơ của học sinh trường mình. Bố trí riêng máy tính có cấu hình mạnh, cài đặt hệ điều hành Windows XP, bộ Microsoft Office, font chữ tiếng Việt ABC và bộ gõ tiếng Việt. Máy sau khi cài đặt ổn định đảm bảo không có Virus để nhập danh sách học sinh dự tuyển theo từng trường THPT trong khu vực. Trường cần lưu ý thực hiện những việc sau:

a) Đối với những trường hợp học sinh được Sở giải quyết thi trái tuyến, nơi học sinh học lớp 9 và hội đồng tuyển sinh lớp 10 THPT khác huyện, thị xã, thành phố; nhà trường cấp giấy giới thiệu kèm hồ sơ đăng ký dự tuyển để cha, mẹ học sinh nộp trực tiếp cho trường THPT có hội đồng tuyển sinh.

Ngày 20.5.2011 là thời hạn cuối cùng các đơn vị nộp hồ sơ trái tuyến về Sở (Phòng KT&KĐCLGD) để xem xét giải quyết.

b) Khi nhận hồ sơ thi, cần kiểm tra kỹ, phát hiện và thông báo đến từng học sinh các trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thiếu hồ sơ, định thời hạn cuối cùng để bổ túc, hoàn thiện. Chấm dứt hiện tượng nâng điểm, cấy điểm, sửa sổ điểm, học bạ để thay đổi xếp loại học lực ... Việc tiếp nhận các loại giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích... của học sinh cần qui định chặt chẽ, có ký nhận trong sổ sách. Cán bộ, giáo viên nhận hồ sơ để thất lạc ảnh hưởng đến quyền lợi học sinh cần được xử lý cụ thể.

c) Báo cáo cụ thể số lượng, danh sách học sinh người dân tộc thiểu số đăng ký dự tuyển vào Trường Phổ thông DTNT tỉnh cho Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT thuộc địa bàn và Trường Phổ thông DTNT tỉnh trước ngày 25.5.2011 theo mẫu thống nhất (mẫu số 4) gửi kèm theo công văn này.

d) Sở yêu cầu thủ trưởng các đơn vị phổ biến đến tận học sinh về hồ sơ ưu tiên, cấp có thẩm quyền xác nhận và thời hạn cuối cùng để nộp là trước ngày họp hội đồng coi thi. Tất cả các hồ sơ ưu tiên nộp sau ngày qui định trên đều không có giá trị.

đ) Hoàn trả hồ sơ dự tuyển cho những học sinh không đủ điều kiện dự thi tuyển vào lớp 10.

e) Kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện vào đơn dự tuyển cho những học sinh dự thi vào Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn về điểm trung bình môn cả năm của môn dự thi tuyển, về kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực năm lớp 9, xếp loại tốt nghiệp THCS, … được qui định tại mục 1.8 phần I công văn này.

1.2. Ngày 10/5/2011, các đơn vị nhận đĩa cài đặt chương trình quản lý thi tại phòng GD&ĐT. Hiệu trưởng các trường phân công bộ phận nhập dữ liệu theo cơ sở dữ liệu thống nhất chung toàn Sở. Đĩa cài chương trình nhập dữ liệu được Sở cung cấp thống nhất. Tuyệt đối không sử dụng bất kỳ chương trình nào khác chương trình được Sở tổ chức tập huấn cho kỳ thi. Thí sinh tự do, thí sinh hệ phổ cập (nếu có) nhập dữ liệu chung với học sinh của đơn vị.

Bộ phận máy tính chịu trách nhiệm in danh sách học sinh dự thi, kiểm tra, phát hiện các sai sót (nếu có) và sửa chữa, bổ sung kịp thời. Sau khi kiểm tra, điều chỉnh (nếu có) in ra 02 bản danh sách học sinh đăng ký dự thi, thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu xác nhận.

Thủ trưởng đơn vị cần bố trí giáo viên, nhân viên thực hiện việc kiểm tra một cách chính xác các chi tiết về danh sách thí sinh của đơn vị mình trước khi nộp cho trường THPT có thí sinh đăng ký dự thi. Thủ trưởng đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm về những sai sót của đơn vị mình khi tiến hành xử lý dữ liệu.

1.3. Ngày 27/5/2011 là hạn cuối cùng tất cả các trường phải nộp:

a) Đĩa CD chứa dữ liệu học sinh đăng ký dự thi để trường THPT ghép dữ liệu, thực hiện phân bổ thí sinh, đánh số báo danh và sắp xếp phòng thi;

b) Danh sách tổng hợp học sinh đăng ký dự thi tuyệt đối chính xác với đầy đủ chi tiết: Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, diện ưu tiên, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị về tính hợp lệ của các loại hồ sơ dự thi, ưu tiên, khuyến khích (nếu có) và báo cáo số liệu thi chính thức theo mẫu thống nhất (mẫu số 1);

1.4. Nhận danh sách học sinh theo trường/Hội đồng/Phòng tại trường THPT vào ngày 06/6/2011 để điền các thông tin vào thẻ thí sinh, đồng thời thông báo cho học sinh biết số báo danh, phòng thi, nơi thi, … Dựa trên danh sách trường/Hội đồng/Phòng, các đơn vị tiến hành phân rã hồ sơ về các phòng thi để nộp cho các trường THPT có học sinh đăng ký dự thi;

1.5. Hiệu trưởng các trường THCS cử cán bộ, giáo viên phối hợp với trường THPT có học sinh đăng ký dự thi phân rã hồ sơ học sinh theo lịch của các trường THPT:

a) Thành phần tham gia phân rã hồ sơ học sinh tại các trường THPT gồm các giáo viên chủ nhiệm lớp 9 và cán bộ, nhân viên làm công tác hồ sơ thi.

b) Hồ sơ các trường THCS nộp cho các trường THPT được qui định tại phần I.6;

1.6. Các trường THCS không nhập dữ liệu học sinh đăng ký dự thi vào Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn. Việc nhập dữ liệu thi vào trường chuyên sẽ do Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn phụ trách.

1.7. Tất cả các trường THPT, THCS, tiểu học trong toàn tỉnh, nếu được Sở chọn đặt làm địa điểm hội đồng coi thi tuyển sinh, lãnh đạo đơn vị cần phối hợp với trường THPT có tuyển sinh chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị đầy đủ để phục vụ hội đồng coi thi theo kế hoạch chung của Sở.

2. Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh

Có kế hoạch làm việc cụ thể với các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện, thành phố Cam Ranh, Trung tâm GDTX Ninh Hòa trước ngày 25.5.2011 để nắm số lượng học sinh đăng ký dự tuyển vào Trường Phổ thông DTNT tỉnh, hướng dẫn các trường phổ biến các chế độ ưu tiên, khuyến khích đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vào Trường Phổ thông DTNT tỉnh. Phối hợp và đề xuất cách giải quyết cho Sở những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện tuyển sinh.

3. Trường trung học phổ thông công lập

3.1. Tất cả các trường sẽ nhận đĩa cài đặt chương trình xử lý số liệu thí sinh thống nhất từ Sở. Tuyệt đối không sử dụng bất kỳ chương trình nào khác chương trình được Sở tổ chức tập huấn cho kỳ thi tuyển sinh năm học 2011-2012. Các trường nhập danh sách thí sinh đăng ký dự thi tự do, trái tuyến, … sau khi nhập hết danh sách thí sinh của đơn vị mình, nhất thiết in ra giấy để kiểm tra, sửa chữa những sai sót (nếu có).

3.2. Cử người trực để nhận đĩa CD, danh sách học sinh đăng ký dự thi và báo cáo số liệu dự tuyển của các cơ sở giáo dục có học sinh lớp 9. Khi nhận cần kiểm tra đối chiếu với danh sách học sinh dự thi của các đơn vị, có ký nhận trong sổ sách để tránh thất lạc.

3.3. Trước ngày 07/6/2011, trên cơ sở đĩa CD do các cơ sở giáo dục nộp, sử dụng chương trình quản lý thi, bộ phận máy tính có trách nhiệm ghép danh sách các đơn vị vào danh sách liên trường, phân bổ thí sinh, xếp phòng thi, mỗi phòng thi xếp 24 thí sinh, đánh số báo danh, in Danh sách học sinh theo trường/Hội đồng/Phòng gửi trở lại các cơ sở giáo dục có học sinh đăng ký dự thi để các đơn vị sắp xếp hồ sơ nộp về hội đồng, đồng thời tổ chức kiểm tra lại toàn bộ công việc đã tiến hành để đảm bảo việc lập danh sách phòng thi là chính xác, đúng qui chế, đúng hướng dẫn của Sở.

3.4. Từ 13/6 đến 16/6/2011, bố trí lịch, và thông báo cho các cơ sở giáo dục có học sinh lớp 9 để nộp hồ sơ đăng ký dự thi (theo qui định tại phần I.6) và phối hợp phân rã hồ sơ học sinh về các hội đồng coi thi.

3.5. Sau khi kiểm tra đối chiếu, điều chỉnh chính xác dữ liệu với các cơ sở giáo dục có học sinh lớp 9 đăng ký dự thi, bộ phận máy tính tiến hành in phiếu thu bài thi, bảng ghi tên dự thi (02 bản/phòng thi), danh sách niêm yết phòng thi (03 bản/phòng thi) để chuẩn bị bàn giao cho hội đồng coi thi. 

3.6. Thời hạn báo cáo số liệu, nộp dữ liệu tuyển sinh

Sáng ngày 10.6.2011 là thời hạn cuối cùng các trường có tuyển sinh báo cáo cụ thể tổng số thí sinh dự thi, nộp đĩa CD chứa toàn bộ danh sách thí sinh của hội đồng về Sở (Phòng KT&KĐCLGD) để Sở chuẩn bị số liệu in sao đề thi và phục vụ hội đồng chấm.

Lưu ý: Hiệu trưởng Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn bố trí nhân sự để nhập dữ liệu thí sinh đăng ký dự thi vào trường mình, đồng thời thực hiện việc báo cáo số liệu thi cho Sở như các trường THPT công lập khác.

3.7. Các trường THPT công lập làm công tác tuyển sinh vào lớp 10 có trách nhiệm tổng hợp danh sách học sinh dự thi của các đơn vị để lập dự trù kinh phí thi.

Phân bố số lượng nhân sự như sau :

- Mỗi hội đồng có 01 chủ tịch, 01 văn thư, 01 thủ quỹ, 02 phục vụ, 02 bảo vệ, 02 công an, 01 cán bộ y tế. Số lượng phó chủ tịch, thư ký do Sở phân bổ;

- Tất cả các hội đồng coi thi phục vụ tuyển sinh cho trường THPT công lập nào sẽ có chung 01 kế toán là kế toán của trường THPT công lập đó;

- Số giám thị của hội đồng coi thi = Số phòng thi * 2,5

- Số ngày làm việc của các hội đồng coi thi :

+ Ban lãnh đạo, thư ký, phục vụ         : 4 ngày.                                     

+ Giám thị                                           : 3 ngày.

-  Số ngày làm việc của công an, cán bộ y tế tính theo thực tế.

- Các chế độ bồi dưỡng, lưu trú, tàu xe, nước uống, trực gác đề thi theo chế độ quy định hiện hành.

            3.8. Nhận hồ sơ phúc khảo bài thi

a) Nhằm đảm bảo quyền lợi cho những học sinh đủ điều kiện xin phúc khảo bài thi, sau khi Sở công bố điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT công lập, các đơn vị thông báo cho học sinh không đạt điểm chuẩn nhưng đủ điều kiện phúc khảo làm đơn (theo mẫu thống nhất) nộp cho nhà trường theo đúng lịch qui định.

Khi nhận hồ sơ phúc khảo, Sở yêu cầu các trường không được nhận những đơn xin phúc khảo bài thi không hợp lệ, đặc biệt chú ý không làm tròn điểm trung bình cả năm của môn xin phúc khảo.

b) Sau thời gian nhận đơn, các trường THPT chịu trách nhiệm tổ chức Hội đồng kiểm tra điều kiện xin phúc khảo bài thi của học sinh vào ngày 20.7.2011.

b1) Thành phần Hội đồng kiểm tra điều kiện phúc khảo: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, thư ký hội đồng và đại diện thanh tra nhà trường.

Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành hội đồng kiểm tra điều kiện phúc khảo.

Lập 03 biên bản kiểm tra điều kiện phúc khảo bài thi của học sinh (01 bản gửi về Phòng KT&KĐCLGD, 01 bản trường lưu, 01 bản thông báo công khai cho học sinh biết).

Sau khi hội đồng kiểm tra điều kiện phúc khảo làm việc, nhà trường lập 02 danh sách tổng hợp những học sinh đã nộp đơn và đủ điều kiện xin phúc khảo (theo mẫu năm trước) và cử người mang hồ sơ nộp về Sở (Phòng KT&KĐCLGD).

b2) Hồ sơ nộp về Sở gồm có :

- 01 biên bản  kiểm tra hồ sơ phúc khảo của hội đồng kiểm tra;

- 02 danh sách tổng hợp học sinh xin phúc khảo;

- Đơn xin phúc khảo (Mẫu số 3);

- Bản chính học bạ THCS;

- 01 đĩa CD lưu danh sách tổng hợp học sinh xin phúc khảo;

- Các đơn xin cộng điểm ưu tiên, khuyến khích do trường THPT có hội đồng tuyển sinh nhập thiếu (kèm theo bản chính giấy chứng nhận cộng điểm ưu tiên, khuyến khích).

c) Thời gian nộp về Sở :  Chậm nhất là sáng ngày 22.7.2011.

3.9. Hỗ trợ thiết bị phục vụ hội đồng chấm

Để chuẩn bị tốt cho hội đồng chấm thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012, Sở đề nghị Trường THPT Lý Tự Trọng chuẩn bị máy in, máy tính có ổ đĩa cứng, cài đặt hệ điều hành Windows XP, MicroSoft Office, font chữ Tiếng Việt ABC, bộ gõ Tiếng Việt và bố trí hoàn chỉnh trong ngày họp lãnh đạo hội đồng chấm thi.

3.10. Ngay trước khi hội đồng chấm thi kết thúc, lãnh đạo các trường THPT công lập có tuyển sinh cử người đến hội đồng chấm thi để nhận lại hồ sơ ưu tiên, khuyến khích để hoàn trả cho học sinh.

3.11. Sau khi Sở công bố điểm chuẩn và gửi danh sách học sinh trúng tuyển về các đơn vị, thủ trưởng các đơn vị cho lập danh sách tổng hợp (02 tập, bao gồm học sinh mới trúng tuyển, học sinh lưu ban, học sinh nơi khác chuyển đến) theo mẫu và thời gian nêu tại mục 5 phần XII trình Sở ký duyệt.

4. Hội đồng coi thi

4.1. Trước ngày thi 01 ngày hội đồng coi thi tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của tất cả các hồ sơ dự thi của thí sinh theo qui chế  tuyển sinh THCS và THPT. Trong quá trình kiểm tra, nếu hội đồng phát hiện có điều gì nhà trường làm sai sót thì hội đồng yêu cầu nhà trường điều chỉnh ngay. Trong trường hợp không giải quyết được, chủ tịch hội đồng coi thi thông báo cho nhà trường liên quan, lập biên bản và báo cáo với Sở để xin ý kiến chỉ đạo.

Coi thi là khâu trọng yếu, có ảnh hưởng lớn đến kết quả thi, do đó mọi thành viên của hội đồng coi thi phải nghiêm túc thực hiện các qui định về coi thi và nội qui phòng thi.

Khi thu bài thi, nếu phòng thi có thí sinh vắng, giám thị bỏ vào một tờ giấy thi trắng đúng vị trí số báo danh của thí sinh vắng trong tập bài thi đó. Trên tờ giấy thi trắng, giám thị ghi họ, tên, số báo danh thí sinh vắng thi đúng ô qui định đồng thời gạch chéo (X) mặt trước phần thân tờ giấy thi và không ghi gì thêm.

4.2. Treo khẩu hiệu và tổ chức Lễ khai mạc kỳ thi

4.2.1. Khẩu hiệu treo trước cổng trường

a) Nội dung : “KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2011-2012”;

b) Nền đỏ, chữ màu vàng, chân phương, nghiêm túc, rõ ràng.

            4.2.2. Trang trí lễ khai mạc

a) Nội dung :                                                     “LỄ KHAI MẠC

                                                        KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

                                                                    NĂM HỌC 2011-2012”

b) Màu phông và màu chữ cần tương phản nhau để chữ thật rõ trên nền phông;

c) Vị trí khẩu hiệu : nhìn từ phía dưới lên, nằm bên phải phông.

4.2.3. Khẩu hiệu trong phòng hội đồng

a) Nội dung :                       “NGÀNH GIÁO DỤC QUYẾT TÂM THỰC HIỆN

                                        KỲ THI AN TOÀN, NGHIÊM TÚC, ĐÚNG QUY CHẾ”

b) Màu chữ, vị trí khẩu hiệu như mục 4.2.2;

4.2.4. Thời gian và nội dung chương trình khai mạc kỳ thi

a) Tổ chức tối đa 30 phút, bắt đầu lúc 07 giờ 00 các ngày 21/6, 29/6/2011;

b) Nội dung chương trình

       b1) Tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần tham dự;

       b2) Chủ tịch công bố các quyết định liên quan đến tổ chức hội đồng coi thi; trao đổi, nhắc nhở một số nội dung liên quan đến kỳ thi cho toàn hội đồng và thí sinh;

       b3) Làm biên bản và mời 02 thí sinh chứng kiến các bì đựng đề thi;

                   b4) Kết thúc.

4.3. Tiến hành các công tác về thi theo qui định tại các phần VI, VIIVIII công văn này. Chủ tịch hội đồng coi thi phải đảm bảo bí mật việc phân công giám thị các phòng thi, yêu cầu các giám thị không được tiết lộ số phòng thi của mình khi được chủ tịch hội đồng phân công.

4.4. Sau khi tổ chức thi xong môn cuối cùng, các hội đồng coi thi phải chuẩn bị bài thi, hồ sơ thi ... để giao cho Sở GD&ĐT (Phòng KT&KĐCLGD) theo qui định sau :

a) Các hội đồng coi thi ở các huyện, thị xã Ninh Hòa và thành phố Cam Ranh, có xe Sở đến thu bài thi.

b) Các hội đồng coi thi tại Nha Trang thuê xe taxi chở bài thi về nộp tại Trường THPT Lý Tự Trọng. Khi chở bài thi, ngoài chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội đồng được chủ tịch hội đồng ủy nhiệm bằng văn bản) và thư ký hội đồng, yêu cầu phải có công an đi theo bảo vệ.

c) Riêng Hội đồng coi thi Lê Quý Đôn nộp bài thi, hồ sơ thi, … về Sở sau khi thi xong môn cuối cùng.

            4.5. Hồ sơ nộp về Sở gồm có

            a) Các gói bài thi đã niêm phong (từng môn thi);

            b) Bảng ghi tên dự thi (02 bản/phòng);

            c) Danh sách thí sinh thuộc diện ưu tiên (kèm theo giấy chứng nhận);

            d) Thẻ dự thi (Đơn đăng ký dự thi);

đ) Tập biên bản của hội đồng, các loại biên bản khác (nếu có), mỗi thứ 01 bản. Tập biên bản thi lập 02 bộ, 01 bộ nộp Sở, 01 bộ lưu tại trường THPT công lập có tuyển sinh;

            e) Các loại biên bản khác (nếu có);

g) Các bì đựng đề thi dự phòng còn nguyên niêm phong.

5. Các phòng giáo dục và đào tạo

5.1. Báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố về phương thức tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2011 – 2012, trong đó quan tâm đến cách tổ chức tuyển sinh vào Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh cho học sinh người dân tộc thiểu số; tham mưu UBND ban hành văn bản đề nghị các cơ quan ban ngành trên địa bàn hỗ trợ công tác tuyển sinh;

5.2. Phổ biến thật cụ thể, chi tiết phương thức tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2011 – 2012 đến tất cả các trường THCS trực thuộc phòng GD&ĐT; yêu cầu các trường THCS phổ biến đến từng giáo viên, học sinh, và phụ huynh học sinh có con em học lớp 9 biết, hiểu rõ phương thức tuyển sinh để thực hiện đúng với tinh thần chỉ đạo của UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 599/QĐ-UBND ngày 10/3/2011; chỉ đạo các trường THCS có học sinh người dân tộc thiểu số đăng ký dự tuyển vào Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh báo cáo số liệu về Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh đúng thời gian qui định;

5.3. Nhận hồ sơ đăng ký dự thi, đĩa cài đặt chương trình quản lý thi tại Sở (Phòng KT&KĐCLGD) từ ngày 04/5/2011 đến 07/5/2011 để phân bổ cho các cơ sở giáo dục có học sinh lớp 9;

5.4. Để chuẩn bị cho việc điều động cán bộ (CB), giáo viên (GV) làm công tác coi thi, chấm thi tại các hội đồng coi thi tuyển sinh vào lớp 10 và hội đồng chấm thi, Sở đề nghị các phòng GD&ĐT huyện, thị xã, thành phố bố trí số lượng giáo viên THCS (dự kiến) tham gia coi thi, chấm thi như sau :

Stt

Phòng GD&ĐT

Số lượng

GV coi thi

Số GV chấm thi

Môn Ngữ văn

Số GV chấm thi

Môn Toán

Số GV chấm thi

Môn thứ ba

1         

Khánh Sơn

20

04

04

03

2         

Cam Ranh

140

10

11

10

3         

Cam Lâm

110

10

10

09

4         

Khánh Vĩnh

30

04

04

03

5         

Diên Khánh

150

10

11

09

6         

Nha Trang

300

14

15

13

7         

Ninh Hòa

250

10

11

09

8         

Vạn Ninh

120

08

09

06

CB, GV tham gia coi thi tại hội đồng coi thi nào Sở sẽ thông báo cho các phòng GD&ĐT. Các phòng GD&ĐT lập danh sách CB, GV gửi về Sở (Phòng TCCB) để Sở ra quyết định điều động. CB, GV được cử đi coi thi là những CB, GV đang dạy cấp THCS, thuộc biên chế nhà nước, không dạy các bộ môn thi tuyển sinh, đổi chéo vùng CB, GV hiện công tác với nơi đến coi thi và đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

a) Có phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao;

b) Nắm vững nghiệp vụ làm công tác thi;

c) Không có vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cha, mẹ, anh, chị, em vợ hoặc chồng; người giám hộ hoặc đỡ đầu; người được giám hộ hoặc được đỡ đầu dự kỳ thi;

d) Không đang trong thời gian bị kỷ luật về thi.

Sở yêu cầu lãnh đạo các phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường THCS thực hiện đúng, đầy đủ tinh thần nội dung công văn này.

X. ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC COI THI, CHẤM THI

Thực hiện theo Quyết định số 1072/QĐ-UBND ngày 13/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức chi cho các hoạt động ngành giáo dục và đào tạo.

Đói với những hội đồng coi thi đặt tại các trường THCS thuộc huyện, thị xã, thành phố, các trường THPT công lập có tuyển sinh chịu trách nhiệm dự trù đầy đủ các khoản chi có liên quan đến phục vụ, vệ sinh, nước uống (kể cả nước uống cho học sinh theo quy định: 03 phòng thi/01 bình nước khoáng), bảo vệ, trang trí, làm khẩu hiệu, … và chuyển toàn bộ số tiền dự trù cho trường THCS được chọn đặt hội đồng coi thi để trường THCS có điều kiện chi phí phục vụ kỳ thi. Trường THCS có nhiệm vụ quyết toán đầy đủ các chứng từ cho các đơn vị.

XI. XÉT TUYỂN VÀO LỚP 10 HỌC CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG PHÁP TĂNG CƯỜNG TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN TRỖI

1. Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển, chế độ ưu tiên - khuyến khích

Ngoài các qui định tại phần I, phần II công văn này, còn đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Học sinh lớp 9 học theo chương trình Tiếng Pháp tăng cường tại Trường THCS Trần Quốc Toản – Nha Trang, ngoài việc tham gia xét công nhận tốt nghiệp THCS, học sinh phải dự kỳ thi xác nhận trình độ Tiếng Pháp và các môn khoa học bằng Tiếng Pháp theo đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi tham gia xét tuyển vào lớp 10 song ngữ.

b) Chỉ xét tuyển vào lớp 10 chương trình tăng cường Tiếng Pháp và bằng Tiếng Pháp những học sinh tốt nghiệp THCS đạt loại khá trở lên, và đạt điểm trung bình cộng của các bài thi các môn Tiếng Pháp và khoa học bằng Tiếng Pháp từ 6/10 trở lên;

c) Học sinh đạt điểm trung bình cộng của các bài thi các môn Tiếng Pháp và khoa học bằng Tiếng Pháp từ 5/10 đến 5,9/10 (trong đó điểm bài thi Tiếng Pháp từ 7/10 trở lên) được chuyển thẳng vào lớp tăng cường Tiếng Pháp (không học các môn khoa học bằng Tiếng Pháp) Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi;

d) Học sinh đạt điểm trung bình cộng của các bài thi các môn Tiếng Pháp và khoa học bằng Tiếng Pháp dưới 5/10 sẽ theo học chương trình Tiếng Pháp (tiếng nước ngoài) hiện hành Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi.

2. Căn cứ xét tuyển

a) Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh ở THCS:

                   α1) Hạnh kiểm (HK) tốt, học lực (HL) giỏi     : 10 điểm.

                   α2) HK khá, HL giỏi hoặc HK tốt, HL khá       : 9 điểm.

                   α3) HK khá, HL khá        : 8 điểm.

                   α4) HK trung bình, HL giỏi hoặc HK tốt, HL trung bình         : 7 điểm.

                   α5) HK khá, HL trung bình hoặc HK trung bình, HL khá         : 6 điểm.

                   α6) Trường hợp còn lại   : 5 điểm.

b) Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có) nêu tại phần II công văn này.

Căn cứ xét tuyển các học sinh này dựa trên :

- Tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS.

- Tổng các điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

- Điểm xét tuyển bằng tổng của hai loại điểm nêu trên. Nếu điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển vào trường thì học sinh được tuyển.

3. Nguyên tắc xét tuyển

Nguyên tắc tuyển chọn bao gồm :

a) Điểm cao xếp trước, điểm thấp xếp sau;

b) Điểm ngang nhau : lấy tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình để xếp từ cao xuống thấp;

c) Các điều kiện ab ngang nhau : phân biệt bằng tổng điểm trung bình của môn toán và môn ngữ văn của năm học lớp 9.

            4. Thành lập hội đồng tuyển sinh

a) Chủ tịch          : Hiệu trưởng nhà trường.

b) Phó chủ tịch  : Các phó hiệu trưởng nhà trường.

c) Thư ký            : Thư ký hội đồng giáo dục nhà trường.

d) Các ủy viên    : Các tổ trưởng chuyên môn, trưởng ban thanh tra nhân dân.

Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi dự kiến nhân sự trình Sở ra quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh. Nhân sự dự kiến được gửi về Sở chậm nhất vào ngày 20.5.2011.

Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh của trường, hội đồng tuyển sinh quyết định điểm xét tuyển vào trường.

5. Lập danh sách học sinh được xét tuyển báo cáo về Sở

Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ học sinh đăng ký dự tuyển và các qui định về việc xét tuyển học sinh để :

a) Lập danh sách học sinh theo thứ tự điểm xét tuyển và các nguyên tắc xét tuyển đến hết chỉ tiêu tuyển sinh.

b) Gửi biên bản xét tuyển của hội đồng xét tuyển, bảng tổng hợp kết quả việc xét tuyển về Sở vào ngày 08.7.2011 theo mẫu sau : (khổ giấy A4, in theo chiều ngang)

DANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC XÉT TUYỂN VÀO LỚP 10 SONG NGỮ

NĂM HỌC 2011-2012 TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN TRỖI

 

Stt

Họ và tên học sinh

Giới

Dân

Ngày, tháng

Nơi sinh

HS trường

Điểm xét

Điểm thi

Ghi

tính

tộc

năm sinh

(ghi Huyện,Tp-Tỉnh)

tuyển

T.Pháp

chú (1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                           . . . . . . . . . . . . . , ngày. . . . tháng 7 năm 2011

               Thư ký hội đồng                                               Chủ tịch hội đồng tuyển sinh

             (Họ tên và chữ ký)                                                       (Ký tên và đóng dấu)

XÉT DUYỆT

                            Trường THPT .............................................................................

                            có ………. học sinh được xét tuyển vào lớp 10 năm học 2011-2012

Nha Trang, ngày 15 tháng 9 năm 2011

GIÁM ĐỐC

Ghi chú

- Trường lập thành 02 tập gửi Sở. Sau khi lãnh đạo Sở ký duyệt, sẽ gửi đơn vị 01 tập, Sở lưu 01 tập;

 - Phần Ghi chú (1), ghi những trường hợp đặc biệt hoặc những trường hợp có tổng số điểm thi ngang nhau nhưng được ưu tiên sắp trước hoặc điện thoại để liên hệ.

c) Trên cơ sở danh sách học sinh đã được Sở xét duyệt, thông báo công khai danh sách học sinh trúng tuyển vào lớp 10 năm học 2011-2012 tại đơn vị.

XII. XÉT TUYỂN VÀO CÁC TRƯỜNG NGOÀI CÔNG LẬP

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển, hồ sơ dự tuyển, chế độ ưu tiên - khuyến khích

Xem phần I, phần II công văn này.

Sở yêu cầu các trường ngoài công lập khi xét tuyển cần ưu tiên học sinh có hộ khẩu thường trú tại Khánh Hòa và bảo đảm sĩ số không quá 50 học sinh/lớp.

2. Căn cứ xét tuyển

Căn cứ xét tuyển dựa vào điểm các bài thi tuyển vào các trường công lập và điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có), trong đó không có bài thi nào đạt điểm 0.

Điểm xét tuyển là tổng của:

a) Điểm các bài thi tuyển (môn Ngữ văn và Toán: hệ số 2, môn thứ 3: hệ số 1).

b) Các điểm ưu tiên, khuyến khích cộng thêm (nếu có).

3. Nguyên tắc xét tuyển : Xem mục 5, phần III;

4. Thành lập hội đồng tuyển sinh: Xem mục 4, phần XI.

5. Lập danh sách học sinh được xét tuyển báo cáo về Sở

- Xem mục 5.a, phần XI.

- Phần 5.b điều chỉnh mẫu báo cáo như sau : (khổ giấy A4, in theo chiều ngang)

DANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC XÉT TUYỂN VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2011-2012

TRƯỜNG  THPT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . (1)

Stt

Họ và tên học sinh

Ngày, tháng

Nơi sinh

H.khẩu

TS điểm thi

Điểm

Điểm

Điểm

Ghi

năm sinh

(Ghi Huyện,Tp-Tỉnh)

T.trú

(đã nhân HS) (2)

Ưu  tiên

KK

Tcộng

chú (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                            . . . . . . . . . . . . . , ngày. . . . tháng 7 năm 2011

               Thư ký hội đồng                                               Chủ tịch hội đồng tuyển sinh

             (Họ tên và chữ ký)                                                       (Ký tên và đóng dấu)

 

XÉT DUYỆT

                            Trường THPT BC (DL) .............................................................

                            có ………. học sinh được xét tuyển vào lớp 10 năm học 2011-2012

Nha Trang, ngày 15  tháng 9 năm 2011

GIÁM ĐỐC

Ghi chú

(1) Mỗi trường lập thành 02 tập gửi về Sở chậm nhất ngày 30/8/2011. Sau khi lãnh đạo Sở ký duyệt, sẽ gửi đơn vị 01 tập, Sở lưu 01 tập;

(2) Không ghi cột này cho những học sinh không dự thi tuyển sinh 10;

(3) Danh sách sắp theo thứ tự : học sinh trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012, học sinh lưu ban năm học trước, học sinh từ tỉnh khác chuyển đến.

XIII. CÁC MỐC THỜI GIAN VÀ LỊCH LÀM VIỆC

Nội dung công việc

Ngày, giờ thực hiện

(Thời gian chậm nhất

để hoàn thành)

- Các phòng GD&ĐT nhận hồ sơ đăng ký dự thi, đĩa cài đặt chương trình Quản lý thi tại Sở.

04/5 đến 07/5/2011

- Các phòng GD&ĐT phát đĩa Quản lý thi cho các cơ sở giáo dục có học sinh 9.

10/5/2011

- Sở GD&ĐT phát đĩa Quản lý thi cho các trường THPT.

11/5/2011

- Các trường THCS, THPT nhập dữ liệu học sinh dự thi.

11/5 đến 25/5/2011

- Các trường THPT nhận giấy thi, giấy nháp, . . . tại Sở.

10/6 đến 15/6/2011

- Hết hạn giải quyết hồ sơ trái tuyến và thu nhận hồ sơ đăng ký dự thi tại trường THCS, THPT (có học sinh lớp 9).

20/5/2011

- Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi lập hội đồng tuyển sinh lớp 10 chương trình tiếng Pháp tăng cường gửi Sở.

20/5/2011

- Hết hạn thu nhận hồ sơ đăng ký dự thi tại trường THPT.

25/5/2011

 - Các trường phổ thông DTNT, các trường THCS, các trung tâm GDTX huyện, thị xã, thành phố báo cáo Sở, phòng GD&ĐT, Trường Phổ thông DTNT tỉnh số liệu học sinh đăng ký dự thi vào Trường Phổ thông DTNT tỉnh.

25/5/2011

- Hạn chót các trường THCS nộp CD, danh sách học sinh và báo cáo số liệu cho các trường THPT (Mẫu số 1).

27/5/2011

- Các trường THPT gửi Danh sách học sinh theo trường/Hội đồng/Phòng về các trường THCS để các trường THCS sắp xếp hồ sơ nộp về hội đồng.

07/6/2011

- Phòng TCCB phân bổ giám thị cho các hội đồng coi thi.

10/6/2011

- Hạn chót các trường THPT báo cáo số liệu và nộp đĩa CD dữ liệu liên trường cho Sở (Mẫu số 2).

10/6/2011

- Phòng TCCB gửi các quyết định liên quan đến kỳ thi tuyển sinh vào Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn cho các đơn vị

13/6/2011

- Các trường THCS nộp hồ sơ học sinh và phối hợp phân rã hồ sơ học sinh dự thi tại các trường THPT.

13/6 đến 16/6/2011

- Ban Chỉ đạo thi kiểm tra cơ sở vật chất các địa điểm đặt hội đồng coi thi

14/6 đến 17/6/2011

- Hội đồng ra đề thi, in sao đề thi làm việc.

17/6 đến 30/6/2011

- Phòng Tổ chức cán bộ gửi các quyết định liên quan đến kỳ thi tuyển sinh vào các trường THPT không chuyên cho các đơn vị

20/6/2011

- Sở giao đề thi cho Hội đồng coi thi Lê Quý Đôn.

20/6/2011

- Sở giao đề thi cho các hội đồng coi thi không chuyên.

28/6/2011

- Hội đồng coi thi báo cáo bằng điện thoại số liệu thi cho Sở GD&ĐT (Phòng KT&KĐCLGD) sau mỗi buổi thi 30 phút.

Những ngày thi

- Hội đồng coi thi báo cáo bằng văn bản tổng hợp tình hình thi khi nộp bài thi và báo cáo dữ liệu sai sót của thí sinh cần điều chỉnh cho Sở.

Chiều 22/6/2011

và sáng 30/6/2011

- Hội đồng chấm thi báo cáo tình hình chấm thi cho Sở theo quy định số bài chấm thi.

Trong thời gian Hội đồng chấm thi làm việc

- Các đơn vị nhận đơn xin phúc khảo bài thi học sinh.

18/7 đến 19/7/2011

- Các trường kiểm tra điều kiện phúc khảo bài thi học sinh.

20/7/2011

- Hạn chót các trường nộp hồ sơ phúc khảo về Sở.

22/7/2011

LỊCH LÀM VIỆC HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH LÊ QUÝ ĐÔN

- Họp Ban lãnh đạo, thư ký hội đồng coi thi.

14h00 : 19/6/2011

- Họp toàn thể hội đồng coi thi để kiểm tra cơ sở vật chất và bàn các công việc khác để tổ chức coi thi, phục vụ kỳ thi.

08h00 : 20/6/2011

- Phổ biến nội qui thi, lịch thi cho học sinh.

14h00 :  20/6/2011

- Coi thi.

21, 22/6/2011

- Hội đồng coi thi nộp hồ sơ và bài thi cho Sở GD&ĐT.

Sau khi thi xong môn cuối

LỊCH LÀM VIỆC CÁC HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH THPT KHÁC

- Họp Ban lãnh đạo, thư ký hội đồng coi thi.

14h00 : 27/6/2011

- Họp toàn thể hội đồng coi thi để kiểm tra cơ sở vật chất và bàn các công việc khác để tổ chức coi thi, phục vụ kỳ thi.

08h00 : 28/6/2011

- Phổ biến nội qui thi, lịch thi cho học sinh.

14h00 :  28/6/2011

- Coi thi.

29, 30/6/2011

- Hội đồng coi thi nộp hồ sơ và bài thi cho Sở GD&ĐT tại Trường Lý Tự Trọng.

Sau khi thi xong môn cuối

- Họp phản ánh tình hình thi tại Sở : chủ tịch các hội đồng coi thi.

08h 00 : 01/7/2011

LỊCH LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM THI

- Họp Ban lãnh đạo, thư ký hội đồng chấm thi.

14h 00 : 01/7/2011

- Sở bàn giao hồ sơ và bài thi cho hội đồng chấm thi.

16h00            : 01/7/2011

- Họp hướng dẫn chấm tại Trường THPT Lý Tự Trọng: các tổ trưởng, tổ phó hội đồng chấm thi, thanh tra chấm thi.

08h 00 : 02/7/2011

- Ban lãnh đạo, thư ký chuẩn bị cho hội đồng chấm thi.

02,03/7/2011

- Họp toàn thể hội đồng chấm thi, thảo luận đáp án, tiến hành chấm thi.

08h 00 : 04/7/2011 đến 14/7/2011

- Hoàn trả hồ sơ ưu tiên, khuyến khích tại hội đồng chấm cho các trường THPT công lập.

14/7/2011

- Hội đồng chấm thi nộp hồ sơ thi, bài thi và kết quả chấm thi về Sở.

15/7/2011

- Sở duyệt kết quả tuyển sinh lớp 10 THPT và công bố bước đầu kết quả điểm bài thi của từng thí sinh.

16/7/2011

LỊCH PHÚC KHẢO BÀI THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT:

- Các đơn vị nhận đơn phúc khảo bài thi của thí sinh.

Từ 18/7 đến 19/7/2011

- Các đơn vị kiểm tra điều kiện phúc khảo thí sinh.

20/7/2011

- Các đơn vị nộp hồ sơ phúc khảo về Sở.

22/7/2011

- Chấm lại bài thi.

25, 26, 27/7/2011

Nhận được công văn này các đơn vị cần nghiên cứu kỹ để thực hiện, các phòng GD&ĐT huyện, thị xã, thành phố sao gửi công văn này đến tất cả các đơn vị trực thuộc có học sinh lớp 9. Trong khi thực hiện, nếu còn điều gì vướng mắc, các đơn vị liên hệ với Sở GD&ĐT (Phòng KT&KĐCLGD) để trao đổi, giải quyết. Điện thoại liên hệ : 3816107 – 3606777 – 3817310./.

                                                                                                                            

                                                                                                                  GIÁM ĐỐC

    Nơi nhận :                                                                                                      

-   Thường trực HĐND, UBND tỉnh (để báo cáo);                                                       

-   UBND huyện, thị xã, thành phố (để phối hợp);                                  (Đã ký tên và đóng dấu)           

-   Các phòng ban trong cơ quan Sở (để phối hợp);                                                         

-   Các phòng GD&ĐT (để phối hợp);                                                                     

-   Trường Hermann, Trường APC (để thực hiện);                                    Lưu Quốc Thanh               

-   Lưu : VT, KT&KĐ.                                                                                                 


       PHÒNG GD&ĐT ………………               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

         TRƯỜNG.........................................                                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                           ¾¾¾¾¾¾¾¾                                                                ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

                   Số.........../...............

           V/v Báo cáo số liệu TS10                                           ............................ , ngày       tháng 5 năm 2011

Mu s 1

 


Kính gửi :   Trường THPT ………………………

 

            Trường THCS............................................ báo cáo số liệu học sinh đăng ký dự thi tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông khóa thi ngày ……/6/2011 như sau :

            Stt

Học sinh đăng ký dự thi

Tổng cộng

Trong tổng số có

Ghi chú

HS

nữ

HS

Dtộc

HS nữ

Dtộc

Diện

Ưu tiên

Diện

Kkhích

1.       

Đúng tuyến

 

 

 

 

 

 

 

2.       

Trái tuyến

 

 

 

 

 

 

 

3.       

Thí sinh tự do

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                   Người lập báo cáo                                                          Thủ trưởng đơn vị

                  (Họ tên và chữ ký)                                                     (Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

 

Lưu ý :

              - Báo cáo này các đơn vị có học sinh lớp 9 lập cho từng trường THPT có học sinh của đơn vị mình đăng ký dự thi;

              - Gửi về Phòng KT&KĐCLGD theo cùng lúc 03 địa chỉ lvhoa@khanhhoa.edu.vn, bxhuy@khanhhoa.edu.vnhnphuong@khanhhoa.edu.vn .


            SỞ GD&ĐT KHÁNH HÒA                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

         TRƯỜNG.........................................                                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                           ¾¾¾¾¾¾¾¾                                                                ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

                   Số.........../...............

           V/v Báo cáo số liệu TS10                                           ............................ , ngày       tháng 5 năm 2011

Mu s 2

 


Kính gửi :   Sở Giáo dục và Đào tạo

(Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục)

 

            Trường THPT............................................ báo cáo số liệu học sinh dự thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông khóa thi ngày ……/6/2011 như sau :

            1. Số liệu học sinh đăng ký dự thi 

Stt

Học sinh đăng ký dự thi

Tổng cộng

Trong tổng số có

Ghi chú

HS

nữ

HS

Dtộc

HS nữ

Dtộc

Diện

Ưu tiên

Diện

Kkhích

4.       

Đúng tuyến

 

 

 

 

 

 

 

5.       

Trái tuyến

 

 

 

 

 

 

 

6.       

Thí sinh tự do

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

2. Số liệu học sinh dự thi theo điểm thi

Thông tin về điểm thi

Điểm thứ 1

Điểm thứ 2

Điểm thứ 3

Tổng

cộng

Ghi chú

Tên điểm thi

 

 

 

 

 

Điện thoại

 

 

 

 

 

Địa chỉ

 

 

 

 

 

Số thí sinh

 

 

 

 

 

Số phòng thi

 

 

 

 

 

Từ phòng …

đến phòng …

 

 

 

 

 

 

 

                   Người lập báo cáo                                                          Thủ trưởng đơn vị

                  (Họ tên và chữ ký)                                                     (Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

 

Lưu ý : - Báo cáo này tất cả các trường THPT đều phải thực hiện.

              - Gửi trên mạng theo cả 03 địa chỉ lvhoa@khanhhoa.edu.vn,  bxhuy@khanhhoa.edu.vnhnphuong@khanhhoa.edu.vn trước khi gửi bằng đường công văn.

- Gửi về Phòng KT&KĐCLGD hạn chót là ngày 08/6/2011.

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

ĐƠN XIN PHÚC KHẢO BÀI THI VÀO LỚP 10

Mẫu số 3

Khóa thi ngày …… tháng 6 năm 2011

Kính gửi : Hội đồng phúc khảo bài thi

kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2011-2012

Họ và tên học sinh :...............................................................................................................   Dân tộc...........................................

Sinh ngày ................................ tháng ................ năm........................... . Nơi sinh...........................................................................

Là học sinh của trường THCS................................................................... huyện, thị xã, thành phố.....................................

Điểm ưu tiên, khuyến khích:

Diện

Hình thức

ƯT, KK

Xếp loại

Quy thành

điểm

Ưu tiên

 

 

 

Khuyến khích

 

 

 

Khuyến khích

 

 

 

Khuyến khích

 

 

 

Tổng cộng

 

Kết quả xếp loại tốt nghiệp THCS : .............................................................................................................................................

Đã dự thi tuyển sinh lớp10 năm học 2011-2012 vào trường THPT : ............................................................................

Số báo danh : ...................................................................................  Phòng thi................................................................................

Môn  xin phúc khảo :...................... Điểm thi môn ph.khảo :........................ Điểm TB môn cả năm :...........................        

Môn  xin phúc khảo :...................... Điểm thi môn ph.khảo :........................ Điểm TB môn cả năm :...........................

Môn  xin phúc khảo :...................... Điểm thi môn ph.khảo :........................ Điểm TB môn cả năm :...........................

Môn  xin phúc khảo :...................... Điểm thi môn ph.khảo :........................ Điểm TB môn cả năm :...........................

Lý do xin phúc khảo : ........................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................................................

                                                                                           ...........…………......... , ngày ....... tháng 7 năm 2011

                                                                                                                    Người làm đơn

                                                                                                           (Học sinh ký và ghi rõ họ tên)

 

 

                           Xác nhận của nhà trường 

 

Xác nhận học sinh :...................................................................................................

Đủ điều kiện phúc khảo môn :..............................................................................

Không đủ điều kiện phúc khảo môn :................................................................

 

           ...........…………....... , ngày ....... tháng 7 năm 2011

                                      Hiệu trưởng

                                 (Ký tên và đóng dấu)

 

                                


…………………………………             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        TRƯỜNG .........................................                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                           ¾¾¾¾¾¾¾¾                                                                ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

                   Số.........../...............

  V/v Báo cáo số liệu HS dân tộc thiểu số                                ............................ , ngày       tháng 5 năm 2011

      dự tuyển vào Trường DTNT tỉnh

Mu s 4

 


Kính gửi :   

- Sở Giáo dục và Đào tạo;

(Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục)

- Phòng Giáo dục và Đào tạo ………………….;

- Trường Phổ thông DTNT tỉnh.

 

            Trường............................................ báo cáo số liệu và danh sách học sinh dân tộc thiểu số đăng ký dự thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh như sau :

            1. Số liệu học sinh dự tuyển: ……………………

2. Danh sách học sinh đăng ký dự thi 

Stt

Họ và tên học sinh

Ngày, tháng

Nơi sinh

Giới

Dân

H.khẩu

Địa chỉ (hoặc điện thoại)

Ghi

năm sinh

(Ghi Huyện,Tp-Tỉnh)

tính

tộc

T.trú

liên hệ

chú

1.                   

 

 

 

 

 

 

 

 

2.                   

 

 

 

 

 

 

 

 

3.                   

 

 

 

 

 

 

 

 

4.                   

 

 

 

 

 

 

 

 

5.                   

 

 

 

 

 

 

 

 

6.                   

 

 

 

 

 

 

 

 

7.                   

 

 

 

 

 

 

 

 

8.                   

 

 

 

 

 

 

 

 

9.                   

 

 

 

 

 

 

 

 

10.                

 

 

 

 

 

 

 

 

11.                

 

 

 

 

 

 

 

 

12.                

 

 

 

 

 

 

 

 

13.                

 

 

 

 

 

 

 

 

14.                

 

 

 

 

 

 

 

 

15.                

 

 

 

 

 

 

 

 

16.                

 

 

 

 

 

 

 

 

17.                

 

 

 

 

 

 

 

 

18.                

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                   Người lập báo cáo                                                          Thủ trưởng đơn vị

                  (Họ tên và chữ ký)                                               (Chữ ký, họ tên và đóng dấu)

                       


           SỞ GD&ĐT KHÁNH HÒA                                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Hội đồng tuyển sinh vào lớp 10 THPT                                                                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

            ........................................................                                                                                  ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

                       ¾¾¾¾¾                                                                          ............................., ngày ...... tháng ...... năm 2011

BÁO CÁO DỮ LIỆU THÍ SINH SAI SÓT CẦN ĐIỀU CHỈNH

Kính gửi: Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

(Sở Giáo dục và Đào tạo)

 

Hội đồng tuyển sinh vào lớp 10 THPT .................................................... khóa thi ngày …./6/2011, mã hội đồng coi thi ............ báo cáo dữ liệu thí sinh dự thi có sai sót cần điều chỉnh tại hội đồng chấm như sau:

Số tt

Số BD

Phòng thi

Họ và tên thí sinh

Học sinh trường

Loại dữ liệu

Dữ liệu nhập sai

ở hội đồng coi thi

Dữ liệu đúng

cần điều chỉnh

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

11

 

 

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

 

13

 

 

 

 

 

 

 

14

 

 

 

 

 

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

16

 

 

 

 

 

 

 

17

 

 

 

 

 

 

 

18

 

 

 

 

 

 

 

19

 

 

 

 

 

 

 

20

 

 

 

 

 

 

 

21

 

 

 

 

 

 

 

25

 

 

 

 

 

 

 

26